Xin visa đi Mỹ thăm thân nhân VisagoVietNam Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Là Gì? Thủ Tục, Thuế Và Mẫu Mới Nhất
Luật nhà đất
Chủ Nhật, 03/08/2025

Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Là Gì? Thủ Tục, Thuế Và Mẫu Mới Nhất

Cùng Gia Phúc Land tìm hiểu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì, điều kiện hiệu lực, thủ tục công chứng, thuế và lệ phí khi tặng cho. Có đính kèm mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất.

Bạn đang băn khoăn khi muốn tặng đất cho con cháu hoặc người thân nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Với kinh nghiệm xử lý hàng trăm hồ sơ đất đai mỗi năm, Gia Phúc Land sẽ giúp bạn hiểu rõ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì, các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực, quy trình công chứng, kê khai thuế lệ phí và đặc biệt là mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất được cập nhật đúng quy định pháp luật.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là văn bản thỏa thuận giữa bên tặng cho và bên được tặng cho, trong đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất cho bên nhận mà không yêu cầu bất kỳ khoản đền bù hay thanh toán nào. Đây là một hình thức chuyển nhượng đất không có giá trị thương mại, thường diễn ra giữa các thành viên trong gia đình như cha mẹ tặng đất cho con, ông bà tặng cho cháu,...

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thường diễn ra trong gia đình

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, điều 459 và Luật Đất đai 2024, để hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có giá trị pháp lý, hợp đồng này phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, việc tặng cho sẽ chỉ chính thức có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Điều kiện để hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực

Để hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp lý, cả bên tặng cho và bên được tặng cho cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024. Nếu không đáp ứng các điều kiện dưới đây, hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu hoặc không được công nhận khi làm thủ tục sang tên.

1. Điều kiện về chủ thể

  • Bên tặng cho phải là người có quyền sử dụng đất hợp pháp (đứng tên trong sổ đỏ).

  • Bên được tặng cho phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có quyền nhận chuyển nhượng đất theo quy định (ví dụ: người nước ngoài không được nhận đất ở lâu dài tại Việt Nam).

>>> Đăng tin bán biệt thự Lâm Đồng tại Gia Phúc Land

2. Điều kiện về đối tượng tặng cho

  • Quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

  • Đất không đang trong diện tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án và đang trong thời hạn sử dụng.

  • Đất không thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng như đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,... nếu bên nhận không đủ điều kiện theo luật.

3. Điều kiện về hình thức hợp đồng

  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cần được lập bằng văn bản để đảm bảo giá trị pháp lý.

  • Văn bản này phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã (tùy từng trường hợp cụ thể).

  • Nếu không có công chứng hoặc chứng thực, hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý khi làm thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cần công chứng

4. Điều kiện về đăng ký sang tên

  • Sau khi ký kết, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp lý hoàn toàn khi được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai.

  • Việc đăng ký nhằm cập nhật thông tin người sử dụng đất mới (bên nhận) trên hệ thống quản lý nhà nước và cấp sổ đỏ mới.

Thủ tục lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Để hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có giá trị pháp lý và được cơ quan nhà nước công nhận, người tặng và người nhận cần thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định pháp luật. Dưới đây là các bước cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Các bên tham gia cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ sau:

  • Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã soạn sẵn hoặc theo mẫu của phòng công chứng;

  • Cần chuẩn bị bản sao có công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);

  • Cả bên tặng và bên nhận phải cung cấp CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;

  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (nếu có miễn thuế);

  • Mẫu đơn cho tặng đất viết tay (nếu chưa công chứng và cần xác nhận ban đầu);

  • Một số địa phương có thể yêu cầu thêm giấy tờ bổ sung tùy theo quy định cụ thể.

Bước 2: Công chứng hợp đồng tặng cho

  • Các bên mang hồ sơ đến tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương nơi có đất để công chứng hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất.

  • Công chứng viên sẽ kiểm tra tính hợp pháp của giao dịch, đọc lại nội dung hợp đồng, lập vi bằng (nếu cần) và xác nhận công chứng.

Các bước thực hiện thủ tục lập hợp đồng tặng quyền sử dụng đất

Bước 3: Kê khai thuế, lệ phí

Sau khi công chứng, bên nhận tặng cho sẽ đến Chi cục Thuế quận/huyện nơi có đất để kê khai và nộp các loại thuế, phí gồm:

  • Người nhận/ tặng cho có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu không thuộc diện miễn;

  • Lệ phí trước bạ;

  • Phí công chứng và phí thẩm định hồ sơ cần thanh toán.

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký biến động

Hồ sơ bao gồm hợp đồng tặng cho đã công chứng, biên lai nộp thuế, lệ phí cùng các giấy tờ liên quan sẽ được nộp tại:

  • Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Hoặc bộ phận một cửa thuộc UBND cấp huyện nơi có thửa đất.

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới sẽ được cấp mang tên người nhận tặng cho.

Bài viết liên quan:

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Khi thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất, một trong những bước quan trọng không thể thiếu là lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đúng quy định pháp luật. Hợp đồng này cần được lập thành văn bản, có công chứng/chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo tính pháp lý.

Hiện nay, có nhiều loại mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, trong đó phổ biến nhất là:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Hôm nay, ngày… tháng… năm…, tại…

BÊN TẶNG CHO:

Họ và tên:…

Số CCCD:…

Địa chỉ:…

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO:

Họ và tên:…

Số CCCD:…

Địa chỉ:…

Nay tôi tự nguyện tặng cho phần đất có diện tích… m2 tại… (ghi rõ thông tin thửa đất). Chúng tôi cam kết không có tranh chấp, không bị kê biên, tự nguyện ký tên xác nhận.

BÊN TẶNG CHO (Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo mẫu hợp đồng tặng quyền sử dụng đất

Thuế, lệ phí khi tặng cho quyền sử dụng đất

Khi thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, các bên liên quan cần lưu ý đến những khoản thuế, lệ phí bắt buộc phải nộp theo quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây là những loại thuế và lệ phí phổ biến nhất:

1. Thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, người tặng cho có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 10% trên giá trị phần đất được tặng cho (căn cứ theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh). Tuy nhiên, một số trường hợp sẽ được miễn thuế, cụ thể:

  • Tặng cho giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột.

  • Phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

2. Lệ phí trước bạ

Dù được miễn thuế thu nhập cá nhân, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua hình thức tặng cho vẫn phải nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 0,5% giá trị thửa đất (theo bảng giá đất Nhà nước).

Bạn cần lưu ý những khoản thuế, lệ phí khi thực hiện tặng quyền sử dụng đất

3. Lệ phí công chứng

Khi ký kết hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất tại tổ chức hành nghề công chứng, các bên sẽ phải chịu một khoản lệ phí công chứng, tính theo giá trị tài sản. Mức phí dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng, tùy theo giá trị mảnh đất.

4. Phí đo vẽ, địa chính

Tùy vào từng địa phương và trường hợp cụ thể (đặc biệt khi cần cấp lại Giấy chứng nhận), bạn có thể phải chi trả thêm phí đo đạc địa chính hoặc chỉnh lý hồ sơ đất đai.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện hợp đồng tặng cho

Khi thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, người tặng và người nhận cần lưu ý một số vấn đề pháp lý quan trọng để tránh tranh chấp hoặc bị từ chối hồ sơ:

1. Đảm bảo đủ điều kiện pháp lý để tặng cho

Chủ sở hữu phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hợp pháp, không tranh chấp, không bị kê biên hoặc thuộc diện quy hoạch. Trường hợp đất có nhiều người đồng sở hữu, cần sự đồng ý của tất cả đồng sở hữu.

2. Phải lập hợp đồng bằng văn bản và công chứng

Theo quy định tại Điều 457 và 459 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập bằng văn bản và công chứng tại phòng công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có đất.

3. Kê khai và nộp thuế, lệ phí

Dù là tặng cho trong nội bộ gia đình, người nhận vẫn cần thực hiện kê khai các loại thuế, phí liên quan như:

  • Thuế thu nhập cá nhân

  • Lệ phí trước bạ

Trường hợp tặng cho giữa cha mẹ - con, vợ - chồng, anh - chị - em ruột,... sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.

4. Thời gian làm thủ tục sang tên

Sau khi hợp đồng được công chứng, người nhận quyền sử dụng đất cần nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng Đăng ký đất đai trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng để tránh bị xử phạt hành chính.

5. Kiểm tra tình trạng quy hoạch và điều kiện phân lô, tách thửa của mảnh đất

Nếu quyền sử dụng đất tặng cho là một phần thửa đất, cần đảm bảo đủ điều kiện tách thửa theo quy định của từng địa phương. Đồng thời, nên kiểm tra đất có nằm trong khu vực bị quy hoạch không để tránh rủi ro.

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng không?

Có. Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất. Việc công chứng giúp đảm bảo giá trị pháp lý và tránh tranh chấp sau này.

2. Người nhận tặng cho có phải đóng thuế không?

Có thể có. Nếu việc tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp miễn thuế (ví dụ: giữa cha mẹ và con, vợ chồng với nhau, ông bà với cháu ruột,...), người nhận sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Người nhận tặng cho có thể phải đóng thuế

3. Sau khi lập hợp đồng tặng cho thì bao lâu mới sang tên được?

Sau khi hợp đồng được công chứng, người nhận tặng cho cần nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian giải quyết thường từ 10 - 15 ngày làm việc, tùy địa phương.

4. Có thể hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?

Trong một số trường hợp như bên tặng cho chưa thực hiện nghĩa vụ, có hành vi gian dối, bị ép buộc khi ký hợp đồng,... thì có thể yêu cầu hủy hợp đồng. Tuy nhiên, việc hủy phải có căn cứ pháp lý rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Hiểu rõ và thực hiện đúng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không chỉ giúp bạn đảm bảo quyền lợi cá nhân mà còn tránh được những tranh chấp pháp lý không đáng có trong tương lai. Đừng để một thủ tục quan trọng trở thành rắc rối chỉ vì thiếu hiểu biết. Hãy sử dụng đúng mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hoàn tất các bước công chứng hoặc liên hệ ngay với đơn vị tư vấn pháp lý uy tín để được hỗ trợ trọn gói, nhanh chóng và chính xác!


Chia sẻ
Đã copy link

Tin tức liên quan